posted Dec 8, 2011 9:22 AM by Phan Vũ Hầu
Máy tính được thiết kế để làm việc trong môi trường nhiệt độ phù hợp với nhiều nơi trên thế giới, có nghĩa là chúng có thể chịu được nhiệt từ âm vài độ C cho đến vài chục độ C. Vậy mà sao dịp rét này ở Miền Bắc vài máy tính ở công ty cũng như một chiếc máy tính ở nhà mình lại gặp lỗi khi khởi động? Mình đã có thắc mắc vậy và giờ đã tìm ra lời giải nên viết vài dòng để may chăng giúp được người nào cũng có thắc mắc này giống như mình. Lỗi khởi động máy tính khi trời lạnh Mấy hôm trời rét, chiếc máy tính bên cạnh mình khởi động khó lên, triệu chứng là khởi động lên, đang trong quá trình POST thì lại tắt ngúm. Bật đi bật lại (bấm vào nút Power) 3 lần mới được. Máy của mình cũng thỉnh thoảng bị vậy, nhưng sau khi máy đã bị tắt đi thì việc bấm nút Power không còn phản ứng gì nữa, phải rút nguồn điện ra rồi cắm lại mới bật được lên. Chiếc máy tính ở nhà mình (khủng ở 3 năm trước) lâu ít dùng cũng bị hiện tượng khi khởi động máy thông báo BIOS đã bị reset về trạng thái mặc định do một lỗi nào đó. Mình nhận thấy là lỗi khó khởi động và bị mất thông tin cài đặt trong BIOS với các máy tính có tuổi đời từ 3 năm trở lên và thường xuyên ngắt ra khỏi nguồn điện ngoài giờ hoạt động (thường phù hợp với các văn phòng công sở có quy định tắt toàn bộ nguồn điện ngoài giờ làm việc để hạn chế cháy nổ). Như vậy rất có thể lỗi trên liên quan đến nguồn điện. Bộ nguồn máy tính là một bộ phận khá quan trọng trong một máy tính, chúng có thể gây hư hỏng máy tính, gây ra các lỗi cho máy tính trong quá trình hoạt động, tuy nhiên trong trường hợp này có thể lỗi không thuộc về chúng. Lỗi xuất phát từ bộ nguồn thường xảy ra khi mà điện áp xuất ra bo mạch chủ không đạt định mức (mức 3,3V, 5V, 12V...) và mức điện áp này giao động thất thường. Lỗi này có thể xảy ra vào bất kỳ thời điểm nào trong quá trình sử dụng máy tính nên tôi dễ dàng coi nhẹ yếu tố lỗi xảy ra trong quá trình khởi động máy vào thời điểm đầu tiên trong ngày. Vậy loại bộ nguồn máy tính thì còn yếu tố gì nữa liên quan đến nguồn điện? À, nếu bạn để ý thì sẽ thấy trên bo mạch chủ còn có một bộ phận khác cũng cấp điện, đó là pin máy tính. Pin sử dụng trong mỗi máy tính là nhằm nuôi một bộ phận được gọi là BIOS - nơi lưu trữ thiết đặt cấu hình phần cứng của máy tính (đúng ra tên phần cứng của chúng là CMOS, BIOS chỉ là dạng phần mềm - nhưng chúng được quen gọi như vậy thay cho phần cứng). Nếu như pin máy tính hết điện thì các thông số như thời gian (ngày, giờ) và các thiết đặt về phần cứng máy tính sẽ bị mất - và khi đó máy tính làm việc ở các thông số mặc định. Pin máy tính thì tại sao lại không cấp điện khi thời tiết trở lạnh? Không, chúng thường xuyên cấp điện cho CMOS ngay từ khi sản xuất cho đến khi chúng hết điện (và phải thay thế). Với các máy tính có tuổi đời đã dài (thường là trên 3 năm) thì rất có thể pin này đã gần tụt điện áp đến dưới mức làm việc cho phép của CMOS. Khi pin hết BIOS không còn lưu được các thông số về thời gian và các thiết đặt khác nữa, chính vì vậy mà có thể gây lỗi hoặc máy khó khởi động. Pin máy tính sử dụng các phản ứng hóa học để sinh điện, khi nhiệt độ thấp thì nói chung các phản ứng hóa học thường xảy ra chậm hơn so với nhiệt độ bình thường và nhiệt độ cao, do đó pin máy tính lúc này sản sinh ra mức điện áp thấp và không đáp ứng được việc nuôi CMOS nhớ các thông số thiết đặt, và gây ra hiện tượng lỗi nói trên. Khi cắm điện của nguồn máy tính (không kể loại AT cổ điển trước đây) vào điện lưới, cho dù máy tính không bật thì nguồn vẫn làm việc ở chế độ "chờ", chế độ này luôn cấp điện áp 5V cho bo mạch chủ, chính điện áp này cũng cấp cho BIOS mà không cần sử dụng pin máy tính nữa. Nhờ điều này mà các máy tính nếu thường xuyên cắm điện (lưu ý là chỉ cần cắm điện, không cần bật máy tính lên) sẽ có tuổi thọ pin tăng lên nhiều, nếu như để cắm điện qua đêm thì buổi sáng bật máy sẽ không bị hiện tượng lỗi như trên. Như vậy, khi thời tiết lạnh bạn có thể cắm điện liên tục cho máy tính để tránh hiện tượng lỗi khi khởi động vào buổi sáng, hoặc có thể thay thế pin nuôi CMOS nếu như máy tính của bạn sử dụng đã cũ. Pin nuôi máy tính thường là loại CR2032 với mức điện áp 3V (như hình minh họa trên). Giá của mỗi viên pin này vào khoảng 15 đến 30 nghìn đồng tùy nơi bán. Khi máy tính không sử dụng nhiều ngày? Khi máy tính không sử dụng nhiều ngày thì cũng gây hiện tượng khó khởi động hoặc hoàn toàn không khởi động được do lỗi phần cứng. Rất nhiều người đã gặp hiện tượng bỏ qua không sử dụng máy tính trong vài tháng và khi bật lên thì không được nữa. Sự cố này không chỉ xảy ra khi thời tiết lạnh mà xảy ra ở cả thời tiết mát mẻ hoặc nóng bức nên nguyên nhân không phải do hết pin nuôi BIOS hay pin nuôi bị tụt điện áp khi trời lạnh. Có thể sau thời gian nghỉ tết của bạn, khi bật máy tính trong ngày làm việc đầu tiên thì máy không khởi động được nữa - quả là không may mắn! Nguyên nhân có thể do đâu? Nguyên nhân do không cắm điện và thời tiết như nêu trên cũng gây ra hiện tượng khó khởi động sau nhiều ngày tắt máy, tuy nhiên còn một nguyên nhân khác - đó là bụi bẩn và độ ẩm của môi trường. Khi sử dụng dài ngày trong môi trường có nhiều người qua lại và bên trong máy tính có thể xuất hiện một lớp bụi mỏng, lớp bụi này dạng mịn và bám vào các linh kiện điện tử bên trong máy tính. Nếu sự hoạt động của máy tính là thường xuyên thì nhiệt độ tỏa ra từ CPU, nguồn máy tính và các linh kiện khác sẽ làm cho lớp bụi này được khô và có tính dẫn điện kém, tuy nhiên trong trường hợp độ ẩm của không khí cao trong thời gian dài máy tính không làm việc thì lớp bụi này sẽ hút nước và ở một mức nào đó sẽ dẫn điện (trong một số trường hợp về bụi có tính chất dẫn điện như bụi than hoặc mạt bụi kim loại thì chúng có thể dẫn điện trực tiếp mà không cần phải có sự hiện diện của hơi nước). Sự dẫn điện qua lại giữa các chân của linh kiện hoặc mạch điện bên trong máy tính khiến cho máy bị hỏng nặng hoặc nhẹ tùy theo mức độ dẫn điện và vị trí bị dẫn điện. Một trường hợp tương tự như vậy là việc các côn trùng bò vào mạch điện hoặc nước tiểu của chúng làm chạm chập gây hư hỏng. Quả bóng thổi bụi dùng vệ sinh máy tính Vậy làm thế nào để ngăn chặn hiện tượng này? Cách tốt nhất là tháo vỏ máy tính và vệ sinh bo mạch chủ bằng một quả bóng thổi bụi chuyên dụng mua tại các cửa hàng bán dụng cụ y tế (loại bóng này thường dùng cho các bộ đo huyết áp) hoặc sử dụng bình khí nén chuyên dụng để vệ sinh. Nếu không có dụng cụ trên, bạn có thể dùng một chổi quét sơn loại nhỏ để phẩy qua lớp bụi trước khi bật máy tính. Trong trường hợp lớp bụi bị ẩm và bết lại thì cần sấy khô trước khi bật máy. Một điều lưu ý là không nên dùng miệng để thổi bụi - bởi có thể bạn sẽ thổi cả nước bọt vào bo mạch chủ và càng làm hư hỏng. Vệ sinh máy trước khi cắm điện sau lâu ngày không sử dụng là một cách tốt để giảm thiểu hư hỏng, tuy nhiên trong trường hợp máy hoàn toàn không khởi động được thì bạn cũng có thể thử thực hiện vệ sinh máy sạch sẽ rồi khởi động lại máy tính. Tuy nhiên cách tốt hơn là bạn nên vệ sinh máy trước khi ngừng làm việc với máy tính trong một thời gian dài (trong dịp nghỉ tết Nguyên đán hoặc nghỉ hè...) bởi việc làm sạch lớp bụi khi chúng khô sẽ dễ dàng và triệt để hơn nhiều so với lúc chúng đã bị ẩm. Cứ bắt bấm F1 khi khởi động máy tính? Nhiều người gặp trường hợp máy tính khi khởi động không tự động boot vào hệ điều hành, mà nó bắt bấm một phím nào đó (ghi rõ trên màn hình) để tiếp tục khởi động (đa phần nút phải bấm là F1). Đây là hiện tượng BIOS bị thiết đặt sai thông số hoặc pin máy tính bị hết, khi đó các thiết đặt trong BIOS của máy tính sẽ được đưa về trạng thái mặc định của nhà sản xuất (hoặc motherboard). Đa phần lỗi này chỉ gây khó chịu cho người sử dụng do mất thời gian bấm nút, tuy nhiên trong một số trường hợp khác thì việc thiết đặt các thông số của BIOS về mặc định của nhà sản xuất khiến cho máy tính không thể khởi động được hoặc hoạt động trục trặc trong hệ điều hành (chẳng hạn việc thiết đặt ổ cứng SATA chạy với AHCI thì sẽ dược đưa về mặc định là ATA - khi này máy tính sẽ không khởi động được vào Windows, các thiết đặt về bus và ratio...). Để giải quyết hiện tượng này, nếu bạn là người am hiểu thì có thể thiết đặt lại các thông số trong BIOS cho phù hợp và ghi lại trước khi khởi động lại, nếu như bạn không rành lắm về phần cứng thì nên nhờ một người nào đó thiết lập lại cho đúng và thay thế pin nuôi CMOS để lỗi này không xảy ra sau khi tắt máy (và rút nguồn điện). Trương Mạnh An (01/2011). |
posted Sep 23, 2011 11:18 PM by Cuuhomaytinh Hà Nội
Nếu không thích thú với việc bật máy từ đầu, bạn nên chọn chế độ ngủ đông thay vì bật máy liên tục.
Từ trước đến nay, nhiều người dùng máy tính vẫn phân
vân liệu có nên tắt hẳn máy tính hay vẫn bật máy ngay cả khi không sử
dụng. Tuy nhiên, chẳng có lý do gì khi để bật máy khi mà bạn không sử
dụng nó. Điều này làm tiêu tốn điện năng và ảnh hưởng tới...túi tiền của
bạn.
Đã có những tranh cãi rằng tắt máy rồi bật lại từ chế độ
khởi động “nguội” sẽ gây ra nhiều hao mòn hơn so với bật máy liên tục
trong 12 tiếng. Tuy nhiên, bạn nên nhớ có những trường hợp máy tính đã
“ra đi vĩnh viễn” vì gặp vấn đề về nhiệt do bật quá lâu.
Bên cạnh
đó, một lợi ích nữa của việc tắt máy sẽ giúp máy tính của bạn tránh
được sự tấn công của malware cũng như tránh bị hacker điều khiển từ xa
trong trường hợp nhiễm nhiễm virus.
Nếu không tắt hẳn, bạn nên chọn chế độ ngủ đông thay vì bật máy liên tục.
Nếu không thích thú với việc bật máy từ đầu vào mỗi
sáng, bạn có thể để máy ở chế độ ngủ đông thay vì tắt hẳn. Xét về mặt
phần cứng cũng như việc tiêu thụ năng lượng, không có sự khác biệt nào
giữa việc tắt máy và để máy ở chế độ ngủ đông. Tuy nhiên, việc tắt máy
sẽ giúp hệ điều hành được làm mới cũng như xóa hết các rác web từ lần
khởi động trước.Còn máy tính ngủ đông sẽ giúp bạn mở lại các chương
trình, file và cửa sổ bạn làm việc trước đó. Việc lựa chọn chế độ nào
phụ thuộc vào mục đích sử dụng máy của bạn. Tuy nhiên, bạn cũng nên tắt
hẳn máy ít nhất một lần một tuần để hệ thống xóa hết các file rác.
|
posted Aug 1, 2011 5:08 AM by Cuuhomaytinh Hà Nội
Diệt mã độc 18 máy quét cao cấp miễn phí
TTO - Mặc dù đã trang bị cho hệ thống một trình
Antivirus mạnh mẽ nhưng đôi khi bạn vẫn nghi ngờ nó bỏ sót hay nhận
nhầm. JottiQ – công cụ miễn phí tích hợp 18 bộ máy quét virus và malware
trực tuyến hàng đầu sẽ giúp bạn kiểm tra và loại bỏ mọi mối nguy hiểm
cho hệ thống.
 |
| JottiQ tích hợp 18 bộ máy quét hàng đầu nên có thể cho kết quả rất đáng tin cậy. |
|
Yêu
cầu hệ thống có sẵn MS Visual C++ Redistributable (nếu không JottiQ
cũng sẽ kiểm tra và tự động cài đặt thêm phần bổ trợ này) và .NET
Framework 4.0 Client Profile (tải tại đây). | Cũng
giống như Virus Total Uploader, JottiQ sẽ tiếp nhận các file nghi ngờ
nhiễm virus do người dùng gửi về và tiến hành phân tích sau đó gửi trả
lại kết quả. JottiQ trang bị các bộ máy quét của các hãng nổi tiếng như:
Avast!, AVG, Avira, BitDefender, Kaspersky, Panda, NOD32…và cả những
hãng ít tên tuổi như ArcaVir, VirusBuster hoặc VBA32,…bạn có thể tải
JottiQ về tại đây.
Giao diện của JottiQ hết sức đơn giản, bạn chỉ việc kéo
thả những tập tin cần quét vào khung bên trái, nhấn F5 để bắt đầu quét.
Kết quả quét bằng 18 bộ máy quét khác nhau sẽ hiện ở khung cửa sổ bên
phải. Bạn được quyền thiết lập quét đồng thời ba tập tin, nhưng trên thử
nghiệm, JottiQ chỉ có thể quét lần lượt một tập tin và hiện thông báo
“bào chữa” như “throttled for excessive usage” đối với các tập tin kế tiếp và lần lượt xử lý chúng sau.
Lưu ý: tập tin hoặc thư mục cần quét có kích thước không quá 20MB.
 |
| JottiQ phân tích các tiến trình đang hoạt động trên hệ thống để phát hiện các malware. |
Khi đã thiết lập “Show JottiQ in file context menu”
trong Setting. Bạn cũng có thể chỉ định quét tập tin nhanh hơn bằng
cách click chuột phải vào tập tin cần quét và chọn lệnh “Scan with
JottiQ”, ngay lập tức tập tin này sẽ được thêm vào danh sách chờ quét
của JottiQ.
Một tính năng được đánh giá rất cao của JottiQ đó là tự
động gửi mẫu các tiến trình (process) đang chạy ngầm trong hệ thống lên
"đám mây” để 18 bộ máy quét cùng kiểm tra và phát hiện xem có malware
nào đang “ẩn nấp” trong máy tính của bạn. Để làm được điều này, trên
thanh công cụ của JottiQ, bạn hãy click vào biểu tượng “Adds the executables of currently running processes to the queue”
hoặc sử dụng phím nóng Ctrl+P, tất cả các tiến trình đang chạy trên máy
sẽ được liệt kê theo danh sách và lần lượt được “kiểm định” sau khi bạn
nhấn F5.
JottiQ không phải là một phần mềm thay thế cho các công
cụ bảo mật, bạn chỉ nên dùng JottiQ khi muốn tìm diệt các malware hoặc
các tập tin nghi nhiễm virus trên hệ thống. Việc trang bị một phần mềm
Antivirus đủ mạnh kết hợp với tường lửa vẫn là một giải pháp bảo vệ an
toàn cho máy tính.
|
 |
| Các tùy chọn về quét tập tin và cập nhật kết quả. |
Virus Total nổi tiếng là một dịch vụ
phân tích tập tin/liên kết trực tuyến miễn phí, tích hợp hơn 40 bộ máy
quét của các hãng bảo mật nổi tiếng. Người dùng có thể upload trực tiếp
các file lên website của Virus Total hoặc dùng một phần mềm trung gian
giống như trình tải của JottiQ. Cả Virus Total lẫn JottiQ đều là những
ứng dụng “đám mây” đáng tin cậy để phát hiện và diệt trừ mã độc cho hệ
thống. |
DUY KỲ ANH nguồn: http://nhipsongso.tuoitre.vn/Thu-thuat/423885/Diet-ma%C2%A0doc%C2%A018-may-quet-cao-cap%C2%A0mien-phi.html
|
posted Jul 21, 2011 11:20 PM by Mr Phan
[
updated Jul 21, 2011 11:22 PM
]
Một ưu điểm rõ ràng của laptop đối với desktop đó là nhỏ gọn và thuận tiện cho việc đi lại, tuy nhiên đó cũng chính vì sự nhỏ gọn ấy mà người sử dụng lại phải đối mặt với một vấn đề khác đó là nhiệt. Do không gian hạn chế nên các linh kiện bên trong laptop được bố trí rất sát nhau, sau một thời gian sử dụng bụi bẩn sẽ bám vào bên trong máy làm cản trở lưu thông của các dòng khí làm cho việc tản nhiệt trở nên kém hiệu quả. Nhiệt có thể gây ra nhiều vấn đề khác như khiến máy hoạt động không ổn định (lỗi màn hình xanh, treo máy,..), mất dữ liệu và trường hợp xấu nhất là có thể gây cháy linh kiện. Làm sạch các bộ phận tản nhiệt Việc đầu tiên bạn cần làm là xác định vị trí mà nhiệt được giải phóng, thông thường các khe tản nhiệt thường được bố trí ở 2 bên sườn hoặc phía sau thân máy. Bật và sử dụng máy một lúc sau đó để bàn tay trước khe tản nhiệt để kiểm tra xem luồng khí nóng có được thổi ra ngoài không, nếu không thấy nóng hoặc gió thổi không mạnh thì nhiều khả năng là bụi đã lấp các phiến tản nhiệt và ngăn cản sự lưu thông của dòng khí, vì vậy cần làm là vệ sinh cho các khe này. Mỗi loại laptop lại có cấu tạo khác nhau nên bạn cần xem tài liệu của nhà sản xuất để biết vị trí các linh kiện. Mở nắp quạt bằng tuốc-nơ-vít sau đó tháo quạt ra để tiến hành vệ sinh. Tốt nhất là sử dụng bình khí nén để xịt vào các khe giữa cánh quạt và các cánh tản nhiệt. Nếu cảm thấy quạt quay ồn hoặc có tiếng động lạ, bạn có thể tra dầu bôi trơn bằng cách bóc nhãn dán trên trục quạt rồi dùng dầu loãng (còn gọi là dầu máy khâu) để cho 1 chút vào trục quạt. Kiểm tra pin Một sai lầm rất phổ biến của người sử dụng laptop đó là vừa cắm sạc vừa sử dụng, việc này sẽ làm cho pin bị “chai” do quá trình nạp và xả diễn ra liên tục. Pin đã bị chai không những cạn rất nhanh mà còn sinh ra nhiều nhiệt hơn bình thường. Nếu phát hiện ra nguyên nhân gây ra tình trạng nóng máy là pin thì bạn cần phải thay thế, hoặc nếu không có nhu cầu đi lại nhiều thì bạn có thể tháo pin và cắm sạc vào máy để sử dụng như desktop. Giảm tải cho CPU Do lượng nhiệt phát sinh tỉ lệ thuận với khối lượng mà máy cần xử lý nên có thể việc kiểm tra và loại bỏ một số tiến trình không cần thiết có thể sẽ khắc phục được vấn đề. Công cụ Process Explorer tỏ ra rất hữu ích trong việc theo dõi và kiểm soát các tiến trình, không chỉ liệt kê đầy đủ tên các tiến trình mà nó còn hiển thị các tiến trình con chạy dưới tiến trình lớn. Thông qua Process Explorer, bạn có thể biết tiến trình nào là không cần thiết và tắt bớt để giảm tải cho CPU. Một phần mềm khác cũng rất hay để kiểm soát nhiệt độ cho máy tính đó là Core Temp, chương trình có ưu điểm nhỏ gọn, giúp bạn theo dõi cũng như cảnh báo khi nhiệt độ tăng cao. Bạn có thể thiết lập cho chương trình hiển thị nhiệt độ của máy ở khay hệ thống, khá tiện lợi cho việc quan sát. Bên cạnh đó chương trình còn có tính năng Overheated Protection giúp bảo vệ các linh kiện khỏi bị hư hại khi máy trở nên quá nóng bằng cách Shut down, Restart hoặc Hibernate tùy theo thiết lập khi nhiệt độ bên trong đạt đến ngưỡng nhất định, tất nhiên ngưỡng này cũng do người dùng quyết định. Sử dụng các thiết bị làm mát ngoài Nếu các cách trên vẫn chưa giải quyết được vấn đề thì có thể bạn nên thử sử dụng các thiết bị làm mát gắn ngoài để làm mát như các loại đế làm mát chuyên dụng cho laptop. Các cánh quạt trên đệm sẽ thổi trực tiếp không khí mát vào thân máy giúp cho việc tản nhiệt trở nên hiệu quả hơn. Hoặc nếu không thích tiếng ồn từ quạt bạn có thể tìm mua loại đệm được làm bằng vật liệu dẫn nhiệt. Hy vọng qua bài viết này bạn đã có thêm kinh nghiệm trong việc bảo vệ chiếc laptop của mình khỏi nhưng hư hại do nhiệt gây ra, nếu sau khi đọc bạn có ý kiến đóng góp hoặc thủ thuật nào hay muốn chia sẻ, xin hãy đóng góp bằng các bình luận để bài viết được hoàn thiện hơn. |
posted Jul 21, 2011 11:16 PM by Mr Phan
Từ trước đến nay có lẽ vấn đề pin laptop bị chai sau khoảng 1 năm sử dụng đã là vấn đề bình thường. Nhưng bạn có biết lý do khiến cho pin của bạn chỉ dùng đc khoảng 15 phút sau 1 năm sử dụng chính là do cách sử dụng áy của chính chúng ta? Đối với các thiết bị di động nói chung và laptop nói riêng thì pin là một thành phần rất quan trọng vì nếu thiếu pin thì chiếc máy tính xách tay của bạn không thể hoạt động khi tách rời nguồn điện, điều này làm mất đi tính cơ động vốn có của laptop. Bài viết này sẽ đề cập đến một số lưu ý trong việc giữ gìn và kéo dài tuổi thọ cho pin. Vừa cắm sạc vừa sử dụng Vấn đề này luôn là băn khoăn của rất nhiều người sử dụng laptop. Sự thật là việc cắm sạc để sử dụng khi pin vẫn còn có hại hay không còn tùy thuộc vào từng trường hợp. Khi pin đã được sạc đầy, điện từ bộ sạc sẽ không đi qua pin mà đi thẳng vào nguồn của laptop, nếu sử dụng trong thời gian không quá dài thì việc này không gây ảnh hưởng gì tới tuổi thọ của pin. Nguyên nhân chủ yếu làm pin bị “chai” chủ yếu là do nhiệt trong quá trình sử dụng chứ không phải là điện như nhiều người vẫn lầm tưởng. Hình sau cho thấy tuổi thọ của pin sau 1 năm sử dụng tương ứng với nhiều mức nhiệt độ khác nhau. Trong điều kiện sử dụng bình thường khi mà sự đòi hỏi về khả năng xử lý của CPU cũng như các phần cứng khác không cao thì nhiệt độ của máy vào khoảng 40 đến 50 độ C, trong điều kiện này thì pin ít bị ảnh hưởng và có thể không cần tháo khỏi máy. Nhưng đối với các tác vụ nặng như xử lý video hay chơi Game thì nhiệt tỏa ra là rất lớn, vì vậy bạn nên tháo pin khỏi máy để tránh giảm tuổi thọ của pin. Sạc và xả pin Khi mới mua pin, bạn cần sạc cho "no điện", bằng cách sạc 3 lần đủ thời gian quy định của nhà sản xuất, đối với các loại pin Li-ion ngày này thì khoảng 3 đến 4 tiếng là đủ. Lưu ý rằng lần đầu tiên sạc pin thường báo đầy sau một vài giờ nhưng đừng vội sử dụng ngay mà hãy tháo dây cắm sạc ra rồi gắn lại để sạc tiếp. Một quan niệm sai lầm của người sử dụng khi sạc pin đó là để pin cạn sạch rồi sạc đầy trở lại sẽ tránh được hiện tượng "nhớ" của pin (là hiện tượng giảm khả năng lưu trữ của pin khi một phần pin nào đó không được sạc và sử dụng). Thực chất điều này chỉ đúng với các loại pin cũ như NiCd hoặc NiMH, còn đa số các laptop hiện nay đều sử dụng pin Li-ion và loại pin này không bị hiệu ứng nhớ và có thể sạc khi pin vẫn còn điện mà không làm ảnh hưởng tới khả năng lưu trữ. Việc xả cạn rồi lại sạc đầy thường xuyên thậm chí còn làm hại pin và lãng phí số lần sạc. Bạn nên sạc khi dung lượng pin vẫn còn một ít, khoảng từ 5% đến 10%. Sau một thời gian sử dụng qua nhiều lần nạp rồi xả, các cảm biến báo dung lượng của pin sẽ dần mất chính xác làm cho lượng điện còn lại trong pin được thông báo không đúng với thực tế. Để khắc phục điều này bạn cần thực hiện việc cân chỉnh lại pin bằng cách xả hết điện trong pin rồi tiến hành sạc đầy lại (full discharge) sau khoảng 30 chu trình xả pin. Một chu trình được tính từ khi pin còn đầy 100% tới khi cạn nhưng bạn không nhất thiết phải sử dụng hết 100% này ngay 1 lúc mà có thể sử dụng 50% sau đó sạc đầy và đến ngày hôm sau lặp lại như vậy thì lúc đó mới được tính là 1 chu trình. Cân chỉnh lại pin Như đã đề cập ở trên, để dung lượng pin hiển thị được chính xác chúng ta cần thực hiện thao tác nạp đầy rồi xả cạn pin (không phải cạn hoàn toàn mà xả khi nào pin còn khoảng 3% là được). Công việc này được thực hiện theo một số bước sau: 1. Sạc đầy pin. 2. Sau khi sạc đầy để pin nghỉ khoảng 2 tiếng. 3. Bật máy và và thiết lập chế độ tự động hibernate khi dung lượng pin còn 3% (nếu không thấy mức này bạn có thể đặt ở mức thấp nhất có thể). 4. Sử dụng máy cho đến khi hết pin, máy sẽ tự động đưa vào trạng thái hibernate. 5. Để máy trong trạng thái hibernate khoảng 5 tiếng hoặc hơn. 6. Cắm sạc vào máy và sạc đầy lại pin. Bảo quản pin Nếu trong một thời gian dài mà bạn không có nhu cầu sử dụng pin, tốt nhất hãy tháo pin khỏi máy và cất ở nơi khô ráo thoáng mát. Dung lượng pin khi cất giữ cũng không nên để đầy 100% hoặc cạn sạch mà tốt nhất là vào khoảng 40%, nhiệt độ nơi cất giữ pin càng thấp càng tốt vì nhiệt sẽ làm giảm tuổi thọ pin rất nhanh vì thế hãy tránh để pin gần các nguồn nhiệt hoặc phơi nắng lâu. Nếu có ý định mua thêm pin dự phòng thì bạn nên cân nhắc vì ít khi chúng ta sử dụng hết cả pin chính lẫn pin dự phòng cùng một lúc, và đối với pin thì việc không sử dụng sẽ dẫn tới lão hóa và làm giảm khả năng lưu trữ. Pin dự phòng nếu không sử dụng trong thời gian dài thì bạn nên áp dụng cách cất giữ nêu trên, đồng thời một chú ý khi mua pin là ngày sản xuất, nếu pin đã được sản xuất quá lâu thì khả năng lưu trữ cũng sẽ bị giảm đi ít nhiều. Hy vọng qua chút kinh nghiệm nhỏ này những bạn đang sử dụng Laptop sẽ tránh được tình trạng chai pin sau khoảng hơn 1 năm sử dụng. |
posted Jun 9, 2011 1:01 AM by Phan Vũ Hầu
[
updated Jun 10, 2011 8:02 AM by Cuuhomaytinh Hà Nội
]
Nếu như khi bạn sử dụng các dịch vụ Internet nhưng không biết cách nào
để kiểm tra tốc độ thật của đường truyền thì có thể vào trang http://speedtest.net
.Tại đây, bạn có thể biết được tốc độ truy cập cũng như tốc độ truyền
dữ liệu của đường truyền mà mình đang sử dụng. Dịch vụ này có giao diện
trực quan và cho kết quả rất chính xác. Sau
khi truy cập vào, Speedtest sẽ tự động dò tìm địa chỉ ip để xác định máy
chủ gần với nơi bạn ở nhất. Bạn bấm vào hình kim tự tháp màu vàng (nếu ở
Việt Nam thì là máy chủ Hồng Kông). Chờ một chút, kết quả kiểm tra
đường truyền sẽ hiển thị ở bên dưới bao gồm các thông số: - Tốc độ download. - Tốc độ upload. - Thời gian kết nối tới máy chủ (latency). - Khoảng cách từ máy của bạn đến máy chủ (distance). Ngoài ra bạn cũng có thể chèn kết quả đo này vào diễn đàn, website hay lưu vào ổ cứng dưới dạng file ảnh.
 |
posted Apr 16, 2011 10:52 PM by Cuuhomaytinh Hà Nội
Nhiệt độ quá cao là một trong những lý do khiến tuổi thọ linh kiện máy tính bị giảm sút. Những phần mềm dưới đây sẽ giúp người dùng giám sát nhiệt độ máy tính để có biện pháp xử lý thích hợp. Thời gian sử dụng quá lâu, quạt thông gió không đủ mạnh, nhiệt độ môi trường bên ngoài cao… là những nguyên nhân chính khiến cho nhiệt độ linh kiệm máy tính cao. Điều này có thể dẫn tới tình trạng treo máy khi đang hoạt động hoặc nặng hơn là hỏng hóc các linh kiện trên máy tính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một vài công cụ để người dùng có thể quản lý nhiệt độ trên máy tính của mình, kèm theo đó là một giải biện pháp xử lý khi nhiệt độ máy tính quá cao. HWMonitor: là công cụ miễn phí, liệt kê đầy đủ nhiệt độ của tất cả các linh kiện trên máy tính như mainboard, cpu, ổ cứng, card đồ họa… ngoài ra, phần mềm còn hiển thị tốc độ quay của quạt thông gió, để người dùng biết được quạt thông gió hiện tại trên máy tính có đủ mạnh hay không. Phần mềm sẽ thống kê nhiệt độ cao nhất/thấp nhất và trung bình trong suốt thời gian sử dụng máy tính (kể từ lúc phần mềm được kích hoạt). Download phần mềm tại đây (Bao gồm phiên bản cải đặt và phiên bản portable dành cho Windows 32-bit và 64-bit). Real Temp: Ngoài chức năng hiển thị nhiệt độ hiện tại, Real Temp còn cho người dùng biết nhiệt độ hiện tại có ở mức an toàn hay không. Tương tự như HWMonitor, Real Temp sẽ hiển thị nhiệt độ cao nhất, thấp nhất của cpu máy tính. Khi thu nhỏ giao diện, biểu tượng của phần mềm sẽ hiển thị mức nhiệt độ hiện tại trên khay hệ thống, giúp người dùng dễ quản lý hơn. Nhược điểm của Real Temp là chỉ có thể quản lý nhiệt độ của cpu và card đồ họa mà không quản lý nhiệt độ của các loại linh kiện khác (mục GPU chính là hiển thị nhiệt độ hiện tại của card màn hình). Download phần mềm hoàn toàn miễn phí tại đây (Sau khi download, giải nén và kích hoạt file RealTemp.exe để sử dụng ngay mà không cần cài đặt). EVEREST Ultimate Edition: Được đánh giá là phần mềm hàng đầu hiện nay để theo dõi các thông tin về linh kiện trên máy tính. Ngoài những thông tin chi tiết như nhà sản xuất, kiểu thiết bị… phần mềm còn có chức năng cho phép người dùng biết được nhiệt độ của các linh kiện đang sử dụng. Download bản dùng thử (30 ngày) của phần mềm tại đây. Sau khi download và cài đặt, ngay khi kích hoạt chương trình, danh sách nhiệt độ của các linh kiện (CPU, ổ cứng, mainboard, card đồ họa…) sẽ được liệt kê và hiển thị ở khay hệ thống. Để xem thông tin chi tiết hơn, tại giao diện chính của phần mềm, bạn chọn mục Computer từ menu bên trái, rồi chọn tiếp Sensor từ menu hiện ra. Các thông tin chi tiết, gồm nhiệt độ, điện năng, tốc độ quay của quạt thông gió… đều được liệt kê một cách đầy đủ. Lưu ý: bạn nên thử nghiệm đồng thời cả 3 phần mềm để có được kết quả chính xác nhất. Giới hạn nhiệt độ nào là an toàn? Với CPU: Nhiệt độ tối đa của mà CPU của AMD có thể chịu được thường cao hơn so với những loại CPU của Intel. Nhiệt độ tối đa mà các loại CPU của AMD có thể nhận biết thông qua chỉ cố OPN (Ordering Part Number) in trên nhãn của CPU. Với những loại laptop sử dụng CPU của AMD, để đảm bảo an toàn, bạn nên giữ nhiệt độ của CPU ở mức 60-70 độ C. (Nhiệt độ tối đa có thể chịu được là 80 – 95 độ C). Tương tự, với laptop sử dụng CPU của Intel, mức nhiệt độ an toàn nên đạt ở mức 50-60 độ C (Nhiệt độ tối đa có thể chịu được ở mức 65-75 độ C). Với các loại máy tính để bàn, do có nhiều điều kiện hơn để tỏa nhiệt (thùng máy rộng rãi, quạt thông gió mạnh hơn, có thể lắp thêm nhiều quạt thông gió…) do vậy, nhiệt độ của các linh kiện nên đạt mức thấp hơn so với ở laptop. Nếu máy bàn đang sử dụng CPU của AMD, nhiệt độ chấp nhận được đạt ở mức 50-65 độ C (nhiệt độ tối đa tương đương như ở laptop). Với máy bàn sử dụng CPU của Intel, nhiệt độ chấp nhận được ở khoảng 45-55 độ C (nhiệt độ đối đa tương đương như ở laptop.) Tuy nhiên, trong trường hợp CPU phải xử lý một công việc nào đó trong một thời gian dài, nhiệt độ của CPU có thể tăng lên trong một khoảng thời gian. Với mainboard: để đảm bảo an toàn, nhiệt độ CPU nên dưới mức 45 độ C, và không vượt quá 55-60 độ C. Đĩacứng: nhiệt độ tối đa mà ổ cứng có thể chịu đựng tùy thuộc vào các hãng sản xuất khác nhau. Tuy nhiên, thông thường, nhiệt độ tối đa dừng ở mức 60 độ C. Nếu nhiệt độ ở mức 40-50 độ C là có thể chấp nhận được. Nếu thực hiện công việc nào yêu cầu truy xuất ổ cứng liên tục, nhiệt độ có thể tăng lên mức 65-70 độ C. Card đồ họa: là một trong những linh kiện chịu được nhiệt độ cao nhất trong máy tính. Theo ghi nhận, có những trường hợp, khi xử lý hình ảnh, card đồ họa đạt mức nhiệt độ lớn hơn 100 độ C. Nhiệt độ an toàn mà card đồ họa có thể chấp nhận được là dưới 80 độ C. Lưu ý: để đảm bảo an toàn, bạn nên xem tài liệu hướng dẫn kèm theo các linh kiện khi mua để có được mức nhiệt độ chính xác nhất. Những lưu ý để hạ nhiệt cho máy tính: - Nếu nhiệt độ máy tính tăng sau một thời gian sử dụng quá lâu, nên ngưng sử dụng và shut down hệ thống để máy tính có thời gian nghỉ ngơi. - Nếu có điều kiện, lắp đặt thêm quạt thông gió cho thùng máy, với laptop, có thể mua thêm các đế tản nhiệt để sử dụng. Đế tản nhiệt, giải pháp thông dụng để hạ nhiệt cho laptop. - Nếu có kỹ năng tháo/lắp máy tính, bạn có thể mua thêm keo tản nhiệt để sử dụng cho CPU, giúp nhiệt độ của CPU không tăng quá cao. - Không nên mở thùng máy. Nếu cho rằng mở thùng máy để thoáng gió, giúp hạ nhiệt các linh kiện bên trong, thì bạn đã lầm. Mở thùng máy sẽ tạo điều kiện cho bụi bám vào các thiết bị, làm cho khả năng thoát nhiệt của chúng bị giảm sút. - Đặt máy ở nơi thông thoáng. Thường xuyên vệ sinh các linh kiện bên trong máy tính, đặt biệt là quạt thông gió trên thùng máy và quạt thông gió ở CPU. Không để bụi bẩn bám quá nhiều trên các thiết bị. |
posted Mar 14, 2011 8:47 AM by Phan Vũ Hầu
Bên
ngoài Facebook, chắc chắn sẽ không có không gian online nào mang tính
cá nhân hơn hòm thư email. Hiện email có số lượng người sử dụng rất lớn
và được dự đoán sẽ đạt con số 1,6 tỉ người dùng email trong năm 2011.
Chính vì vậy việc bảo vệ an toàn cho hòm thư email là điều hết sức cần
thiết, đặc biệt khi các giao thức sử dụng lại tương đối cũ so với các
mối đe dọa bảo mật trực tuyến ngày càng tinh vi.
Việc hack địa chỉ email của ai đó là
một việc rất thú vị đối với các loại hình tội phạm thông tin cá nhân.
Thứ rõ ràng nhất mà những hacker này muốn là tăng truy cập vào các
cuộc chuyện trò riêng tư, lấy trộm các dữ liệu và thông tin cá nhân
nhạy cảm. Bên cạnh đó hacker cũng có thể xóa các tin nhắn với ý đồ muốn
phá hủy các thông tin có giá trị.
Với những người dùng online thông
thường, mối đe dọa nghiêm trọng nhất khi email bị hack là tội phạm có
thể sử dụng tài khoản của họ nhằm tìm kiếm chìa khóa để mở các tài
khoản trực tuyến khác, chẳng hạn như các dịch vụ tài chính Banking và
PayPal. Nhiều website có các portal đăng nhập an toàn, cho phép người
dùng có thể lấy lại được username hoặc password bị quên. Khi các site
này gửi thông tin đó đến tài khoản email đã được đăng ký của bạn, nó
được cho là chỉ mình bạn có thể truy cập vào tài khoản đó. Một hacker đã
hack được tài khoản email nào đó sẽ có thể tăng truy nhập trực tiếp
đến nhiều thứ từ tài khoản Facebook đến các tài khoản đầu tư, banking
và các tiện ích khác.
Có bốn bài học trong việc bảo vệ an toàn
email có thể giúp các doanh nghiệp và các cá nhân sử dụng email có thể
tránh được các tấn công:
1. Chia “trứng” vào nhiều giỏ
Nên biết rằng các địa chỉ email thường
được cung cấp miễn phí, chính vì vậy hãy làm giảm rủi ro của bạn bằng
cách trải rộng sự phơi bày hòm thư của bạn. Cho ví dụ, sử dụng một địa
chỉ email riêng cho công việc, một email riêng cho cá nhân sẽ giữ được
các thông tin nhạy cảm khi hacker có thể đột nhập vào tài khoản cá
nhân của bạn.
Tốt hơn nữa, bạn có thể sử dụng các địa
chỉ email riêng biệt cho các tài khoản đăng ký trên các website an
toàn và không an toàn. Một số được sử dụng cho việc đăng ký trên hàng
tá website, một số liên quan đến các thông tin nhạy cảm giống như
banking, còn số khác được sử dụng cho các cộng đồng. Việc sử dụng tài
khoản email khác cho các site an toàn sẽ ngăn chặn việc hacker giả mạo
bạn để tăng truy nhập vào các site này nếu chúng đã hack được tài khoản
mà bạn sử dụng cho các site nhàn rỗi.
Các bộ đọc email, gồm có Outlook,
Windows Live Mail, Thunderbird và Apple Mail có thể được cấu hình nhằm
kiểm tra đồng thời nhiều tài khoản (gồm có Gmail) để tối thiểu hóa sự
bất tiện trong việc phải mở nhiều tab trên các tài khoản khác nhau.

2. Chống lại những phần mềm đánh hơi (sniffer)
Theo cách nói của hacker, các phần mềm
đánh hơi (sniffer) chính là kiểu phần mềm có thể thông dịch dữ liệu di
chuyển trong mạng. Phụ thuộc vào mức độ an toàn của mạng mà nó có thể
đánh hơi các kết nối không dây và chạy dây. Việc đánh hơn có thể cự kỳ
hữu dụng cho việc tìm kiếm ra các thông tin mật khẩu và đăng nhập khi
nó được truyền tải trong mạng.
Cách tốt nhất để tránh lại việc đánh hơi
dữ liệu này là mã hóa – bằng cách này, tất cả những gì hacker thấy sẽ
trở nên vô dụng. Khi sử dụng email, có một vài lớp nên xem xét:
Webmail: Khi đọc email bằng sử dụng giao diện web, chẳng hạn như Gmail,
Yahoo Mail, hoặc bộ đọc webmail của nhà cung cấp dịch vụ của bạn, cần
sử dụng kết nối HTTPS thay vì HTTP. Google gần đây đã nâng cấp bảo mật
cho Gmail bằng cách sử dụng HTTPS làm kiểu kết nối mặc định.
Khi truy cập vào webmail, hãy quan sát URL trong thanh bar địa chỉ và kiểm tra xem nó bắt đầu bằng https:// hay
không. Nhiều trình duyệt cũng hiển thị một biểu tượng cái khóa khi kết
nối đến site an toàn, chẳng hạn như các site mua sắm trực tuyến hoặc
ngân hàng. Nếu webmail không sử dụng https, khi đó bạn cần tự nhập các
ký tự này; nếu sau khi nhập, vẫn không thể truy cập được website cần
vào, điều đó có nghĩa nhà cung cấp của bạn không hỗ trợ kết nối an
toàn, khi đó cần lưu ý trước khi thực hiện tiếp: việc sử dụng webmail
qua kết nối HTTP đơn giản sẽ dễ bị lộ các thông tin đăng nhập và nội
dung thư trước các phần mềm đánh hơi trong mạng.
Máy khách email: Nếu
sử dụng bộ đọc email, chẳng hạn như Outlook hoặc Apple Mail, khi đó bạn
có thể cấu hình để kết nối an toàn cho các máy khách này. Khi cài đặt
các tài khoản, bạn cần phải chọn kết nối POP hoặc IMAP – cả hai đều
được thực heienj trong chế độ an toàn, đây là một tùy chọn trong cấu
hình tài khoản.
Lưu ý rằng kết nối POP và IMAP chỉ mã
hóa bản thân các dữ liệu đăng nhập - username và password – đến máy chủ
email. Các giao thức này không mã hóa toàn bộ nội dung email.
Máy khách email của bạn cũng có thể cung
cấp tùy chọn cho phép sử dụng TLS (Transport Layer Security). TLS về
cơ bản tương đương như HTTPS, có nghĩa rằng nó sẽ mã hóa tất cả các dữ
liệu truyền tải trong mạng (giữa máy chủ và máy khách). Một điều quan
trọng cần lưu ý ở đây là TLS không mã hóa inbox – các thư trong inbox
của bạn không được mã hóa và bất cứ ai khi truy cập vào tài khoản email
của bạn đều có thể đọc được các thư. TLS chỉ mã hóa các thư trong quá
trình truyền tải.
3. Lưu ý khi sử dụng webmail
Sự xuất hiện của các dịch vụ webmail,
chẳng hạn như Gmail, Yahoo Mail và thậm chí Outlook Web Access, cho
phép người dùng có thể sử dụng email một cách thuận tiện bất cứ nơi đây
qua trình duyệt web. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng người dùng cần
phải có một số lưu ý.
Khi sử dụng webmail trên các máy tính
công, chẳng hạn như các máy tính tại thư viện hay trong ký túc xá (hoặc
đơn giản chỉ duyệt trên máy tính của một ai đó), bạn cần tránh để xót
lại các thông tin phía sau các máy tính này.
Cách phòng chống rõ rệt nhất là nhớ đăng
xuất khỏi webmail trước khi rời đi khỏi máy tính. Những người thận
trọng nhất trong số chúng ta cũng có thể quên bước đơn giản này, đặc
biệt khi say mêm với những thứ như iPods và iPhones.
Tuy nhiên việc đăng xuất đơn giản này sẽ
là không đủ để chống lại một hacker có nhiều kinh nghiệm. Một hacker
tinh vi có thể sử dụng máy tính mà bạn vừa sử dụng, copy lưu ký trình
duyệt và các cookies vào một ổ USB để thực hiện phân tích dữ liệu sau
đó. Bất cứ thẻ hữu dụng nào hoặc các gợi ý nào đối với tài khoản
webmail đều có thể được mang ra sử dụng. Tuy các bản ghi này có thể
không có đủ các mật khẩu của bạn nhưng chúng cũng cung cấp đủ các thông
tin để phục vụ cho điểm khởi đầu của một tấn công.
Đóng trình duyệt sau session làm việc
là một ý tưởng tốt. Cách thức này có thể xóa bớt đi một số thông tin
bản ghi. Tuy nhiên tốt hơn nữa, bạn có thể chuyển từ chế độ duyệt
public sang chế độ private trước khi kết nối với webmail. Cần lưu ý
không phải tất cả các trình duyệt web đều hỗ trợ chế độ duyệt riêng tư
này và các chuyển sang chế độ này ở các trình duyệt là hoàn toàn khác
nhau, do đó bạn nên xem hướng dẫn của chúng. Bạn cần nhớ thoát chế độ
private khi thôi không sử dụng webmail, khi đó trình duyệt sẽ phá hủy
tất cả các history hay cookies có liên quan với session làm việc của
bạn.

4. Giữ hệ điều hành không bị tiêm nhiễm
Ở phần trên chúng ta vẫn chưa đề cập về
mật khẩu tài khoản email. Rõ ràng độ dài hay kết hợp một số ký tự đặc
biệt vào mật khẩu có thể giúp bạn an toàn hơn chút ít nhưng sẽ không
có sự khác biệt gì nếu máy tính bị tiêm nhiễm malware.
Đây là một vấn đề lớn ngày nay –
malware từ phần mềm bị tiêm nhiễm và từ các download có thể cài đặt các
bộ keylogger hay một số kiểu phần mềm sniffer khác trên máy tính, từ
đó các phần mềm này sẽ lấy được mật khẩu mà bạn nhập vào (hay lưu từ
trước).
Vì vậy, cách phòng chống tốt nhất cho
các mật khẩu email của bạn không nằm ở bản thân mật khẩu mà đúng hơn là
cần phải giữ cho hệ điều hành của bạn khỏe mạnh, không bị tiêm nhiễm
các phần mềm độc hại. Điều đó có nghĩa rằng bạn cần triển khai các bộ
quét malware, chẳng hạn như Windows Defender, Windows Security Essentials, hoặc các công cụ của các hãng thứ ba như AVG, Avast, Spybot Search and Destroy, hay Malwarebytes, các phần mềm này sẽ giúp bạn giảm được cơ hội gây tiêm nhiễm từ malware đánh cắp mật khẩu.
|
|
Văn Linh (Theo Esecurityplanet) |
|
posted Feb 28, 2011 9:23 AM by Sử Tiểu
(Dân trí) - Thunderbolt, công nghệ truyền
tải dữ liệu mới được trang bị trên MacBook Pro phiên bản 2011 là
một trong những cải tiến đáng giá của Apple. Vậy Thunderbolt là
gì? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Từng được gọi với tên mã Light
Peak, Thunderbolt là chuẩn kết nối thiết và truyền tải dữ liệu
sử dụng cáp quang với các thiết bị ngoại vi và màn chiếu,
cho tốc độ truyền tải nhanh nhất từ trước đến nay, được Intel
xây dựng và phát triển. Trong ít năm tới đây, công nghệ
này sẽ cho phép kết nối với ổ cứng, màn hình và nhiều thiết
bị khác của máy tính Mac (Apple) và PC (Windows).
Thunderbolt là 1 trong những cải tiến "đáng tiền" nhất của MacBook Pro thế hệ mới Dưới đây là những điều cần biết về công nghệ mới rất được kỳ vọng của Intel.-
Tốc độ tối đa khi truyền tải dữ liệu của Thunderbolt lên đến
10Gbps (Gigabit/s), nhanh gấp đôi tốc độ chuẩn kết nối USB 3.0 và
gấp 20 lần chuẩn USB 2.0. - Với tốc độ này, theo Intel,
người dùng có thể truyền tải 1 bộ phim chuẩn Full HD mà chưa
mất 30 giây. Thậm chí, nếu truyền tải 1 số lượng file MP3 có
độ dài 1 năm (nếu chơi liên tiếp nhau) cũng chỉ mất chưa đến 10
phút. - Công nghệ này được thiết kế bởi Intel. Apple là hãng đầu tiên ứng dụng và mang nó xuất hiện trên thị trường. -
Theo Intel, công nghệ này có thể sử dụng để truyền tải dữ
liệu đồng thời theo cả 2 chiều nhưng vẫn đạt được tốc độ tối
đa 10Gbps. - Theo Apple, Thunderbolt có thể khiến ổ cứng gắn ngoài đạt tốc độ tương đương như ổ cứng trong. -
Các thiết bị ngoại vi sử dụng công nghệ Thunderbolt sẽ yêu cầu
công suất điện năn 10W, so với 8W của công nghệ FireWire và 5W
của công nghệ USB 3.0. - Phiên bản Thunderbolt của Apple sử
dụng chuẩn kết nối mini DisplayPort, hỗ trợ được nhiều thiết
bị đã xuất hiện trên thị trường trước đây. - Các thiết bị ngoại vi sử dụng Thunderbolt dự kiến sẽ bắt đầu xuất hiện trên thị trường vào mùa thu năm nay. Xem Thunderbolt "so găng" với USB 3.0 và eSATA:USB
3.0 và eSATA là 2 chuẩn kết nối cho tốc độ nhanh nhất hiện
nay. Do vậy, để biết được tốc độ thực sự của Thunderbolt là
như thế nào, hãy thử cùng so sánh giữa 3 công nghệ này để tìm
ra câu trả lời cuối cùng. So sánh tốc độCả
3 công nghệ kết nối đều có tốc độ vượt trội so với chuẩn
kết nối thông dụng USB 2.0 (cho tốc độ tối đa chỉ 480Mbps). Chuẩn
eSATA hiện tại có tốc độ tối đa 3Gbps, trong khi các giao thức
eSATA cũ hơn chỉ có tốc độ tối đa chỉ 1.5Gbps. Với chuẩn kết nối USB 3.0 (hay còn biết đến với tên gọi Superspeed USB) cho tốc độ đạt mức 5Gbps. Như
vậy vẫn còn kém xa so với chuẩn kết nối Thunderbolt mới của
Intel, với tốc độ tối đa 2 chiều đạt được lên đến 10Gbps. Tuy
nhiên, những thông số trên vẫn chỉ xuất hiện trên mặt lý
thuyết. Các nhà sản xuất linh kiện vẫn đang cố gắng để cho ra
mắt những sản phẩm để khai thác tối đa tốc độ truyền tải dữ
liệu của những chuẩn kết nối này.
Với
tốc độ truyền tài dữ liệu 2 chiều lên đến 10Gbps, Thunderbolt
có tốc độ nhanh hơn cả USB 3.0 và eSATA cộng lại Khả năng tương thíchThunderbolt
kết hợp 2 giao thức, PCI Express (PCIe) và DisplayPort, có nghĩa
là người dùng có thể kết nối màn hình, ổ cứng gắn ngoài,
thiết bị quay phim… Tuy nhiên, người dùng cần phải sử dụng cáp
kết nối thích hợp. USB 3.0 là chuẩn kết nối thông dụng
hơn, người dùng có thể kết nối thiết bị USB 2.0 vào hub USB
3.0, nhưng dĩ nhiên không thể đạt được tốc độ như của USB 3.0. eSATA
là chuẩn mở rộng của Serial ATA, chuẩn sử dụng cho kết nối
tốc độ cao của ổ cứng trong. Do vậy, chuẩn này chỉ hỗ trợ để
kết nối ổ cứng. Một số hãng sản xuất, như Toshiba, đã
giới thiệu những mẫu laptop với cổng kết nối có thể sử dụng
cả eSATA và USB 2.0. Mức độ phổ biếnHiện
tại, chỉ có duy nhất 1 sản phẩm được trang bị chuẩn kết nối
Thunderbolt trên thị trường, đó là thế hệ MacBook Pro mới được
công bố của Apple. Măc dù số thiết bị được trang bị USB
3.0 xuất hiện khá nhiều, nhưng chuẩn kết nối này vẫn chưa thể
trở nên thông dụng. Điều tương tự cũng xảy ra với chuẩn ổ cứng
eSATA. Hiện, Intel đang hy vọng công nghệ Thunderbolt của
mình sẽ vượt qua các chuẩn kết nối USB 3.0 và trở nên thông
dụng trong tương lai, trên cả máy tính Mac của Apple lẫn PC của
Windows. Các hãng sản xuất phần cứng và thiết bị ngoại
vi nổi tiếng như LaCie và Western Digital cũng đang có dự định
sản xuất các thiết bị hỗ trợ công nghệ Thunderbolt, thông qua
cổng kết nối PCIe và DisplayPort.
Phạm Thế Quang Huy |
posted Feb 22, 2011 1:20 AM by Phan Vũ Hầu
Các
virus máy tính đang phát triển nhanh hơn bao giờ hết và phần mềm
diệt virus cũng đang được cải thiện tích cực để đáp ứng sự
thay đổi chóng mặt này. Mỗi năm lại có các thế hệ phần mềm
diệt virus mới ra đời và thật khó để đánh giá sản phẩm nào
tốt nhất.

Tuy nhiên, tạp chí PCWorld đã cùng
với AV-Test, phòng thí nghiệm kiểm thử phần mềm bảo mật uy
tín ở Đức đã tiến hành kiểm thử các phần mềm diệt virus của
năm 2011. Quy trình kiểm thử đã kiểm chứng khả năng phát hiện
thành phần độc hại theo cách truyền thống, các phương pháp dựa
trên nhiều dấu hiệu (sử dụng một cơ sở dữ liệu các loại
phần mềm độc hại đã biết) cũng như khả năng ngăn chặn các
loại mới, mã độc chưa biết tới, khả năng loại bỏ sau khi phát
hiện,…
Cuộc kiểm thử này được thực hiện
trên các sản phẩm diệt virus độc lập có tính phí chứ không
phải phần mềm miễn phí hay các bộ bảo mật toàn diện.
Xu hướng phần mềm diệt virus
Năm nay, các gói phần mềm diệt
cùng với các dịch vụ đám mây (trong đó các thông tin mới về
các mối đe dọa sẽ được gửi từ máy chủ web của các hãng bảo
mật cập nhật xuống PC của người dùng) xuất hiện ngày một nhiều.
Việc phát hiện dựa trên “đám mây”
có nhiều dạng thức. Trong một số sản phẩm như Norton AntiVirus,
chúng thường sử dụng các hệ thống dựa trên danh tính
(reputation) để thu thập thông tin trên các tệp tin và các loại
tệp tin từ những người dùng trên thể giới, nhằm phát hiện các
tệp tin đáng ngờ tốt hơn và nhanh hơn. Mỗi công ty cung cấp một
quy trình dựa trên danh tính với tên gọi riêng theo các tính
năng của sản phẩm.
Trong khi đó, các sản phẩm khác, giống như Trend Micro Titanium Antivirus,
phần lớn việc phát hiện mã độc thực sự diễn ra trên “đám
mây”- từ xa trên máy chủ của công ty bảo mật hơn và trên máy
tính PC của người dùng - để phát hiện và loại bỏ các thành
phần độc hại sớm hơn và không làm ảnh hưởng tới tốc độ hoạt
động của máy tính.
Những phần mềm diệt virus hàng đầu của năm 2011
Symantec Norton AntiVirus 2011
Ưu điểm của sản phẩm này là giao
diện mượt mà và khả năng phát hiện mã độc mạnh mẽ nhưng tốc
độ quét lại chậm so với các phần mềm diệt virus hàng đầu
khác. Đây thực sự là một lựa chọn tốt nhất cho người dùng
nhờ khả năng phát hiện mã độc mạnh mẽ.
BitDefender Antivirus Pro 2011
Ưu điểm của BitDefender là hiệu quả
làm sạch máy tính bị nhiễm và phát hiện các mã độc hại đã
được biết đến. Nhưng nhược điểm là khó phát hiện các loại
mã độc mới và giao diện phức tạp, dễ gây nhầm lẫn cho người
dùng. Nhìn chung, BitDefender Antivirus Pro 2011 chỉ thực hiện tốt
việc phát hiện mã độc và “tẩy uế” cho máy tính PC nhưng rất
khó trong việc ngăn chặn các mã độc mới.
G-Data AntiVirus 2011
Đây là gói phần mềm diệt virus khá
hay, có khả năng phát hiện, ngăn chặn và loại bỏ mã độc rất
mạnh. Nhưng nhược điểm là thiếu đi một số tính năng thông
thường như những phần mềm diệt virus khác, tốc độ quét không
nhất quán, lúc nhanh lúc chậm.
Kaspersky Anti-virus 2011
Khả năng phát hiện và ngăn chặn mã
độc khá tốt, giao diện đẹp nhưng thời gian khởi động PC và sao
lưu tệp tin chậm chạp. Nhìn chung, phần mềm này có khả năng
ngăn chặn các cuộc tấn công mã độc mới rất hiệu quả và dễ
sử dụng nhưng khiến cho hệ thống chạy chậm.
Trend Micro Titanium Antivirus Plus 2011
Ưu điểm dễ sử dụng đồng thời khả
năng ngăn chặn mã độc cũng khá tốt nhưng không phải là sự lựa
chọn lý tưởng cho những người dùng cao cấp. Sản phẩm có khả
năng bảo vệ chắc chắn, đơn giản chống lại mã độc.
Avast Pro Antivirus 5
Sản phẩm có giao diện bóng bẩy và
tốc độ quét tuyệt vời nhưng khả năng phát hiện mã độc, virus
của phần mềm này chỉ đạt mức trung bình.
Panda Antivirus Pro 2011
Phần mềm này có khả năng phát
hiện những mã độc đã biết và loại bỏ chúng khỏi máy tính
rất hiệu quả nhưng tốc độ quét chậm.
Avira AntiVir Premium 2011
Khả năng phát hiện và ngăn chặn mã
độc rất tuyệt vời và tốc độ quét cũng rất nhanh nhưng giao
diện của phần mềm cần tinh chỉnh hơn nữa để người dùng sử
dụng dễ dàng hơn.
Eset NOD32 Antivirus 4
Tốc độ quét nhanh nhưng khả năng phát hiện và ngăn chặn mã độc khá kém, giao diện thiết kế khá nghèo nàn.
GFI Vipre Antivirus 4
Sản phẩm quét rất nhanh và chiếm
ít tài nguyên máy tính nên không làm ảnh hưởng tới tốc độ máy
tính khi cài đặt phần mềm này. Tuy nhiên, khó khăn đối với
sản phẩm này là khả năng ngăn chặn mã độc mới không mấy hiệu
quả.
Checkpoint ZoneAlarm Antivirus
Ưu điểm của sản phẩm này là khả
năng ngăn chặn các loại mã độc mới khá tốt nhưng chiếm nhiều
dung lượng máy tính và chỉ có khả năng phát hiện mã độc đã
biết ở mức trung bình.
Comodo Antivirus 2011 Advanced
Ưu điểm của sản phẩm này là ngăn
chặn tốt các loại mã độc mới nhưng khả năng phát hiện các
thành phần độc hại đã biết lại ở dưới mức trung bình, rất
vất vả để làm sạch khi máy tính bị nhiễm virus.
Webroot Antivirus With Spysweeper 2011
Sản phẩm được thiết kế theo xu
hướng đơn giản và dễ sử dụng. Tuy nhiên, tốc độ quét lại
chậm, đồng thời khả năng phát hiện và ngăn chặn các thành
phần độc hại chỉ ở mức trung bình.
|
|